Nhà Chung Cư Gia Đình - Giá Nhà Chung Cư Tăng Mạnh

Vẫn muốn gia đình quây quần, nhưng vẫn đảm bảo được không gian sống riêng tư của mỗi người – đó là yêu cầu của các gia đình hiện đại khi lựa chọn cuộc sống ở các chung cư cao cấp thay vì nhà phố. Với mỗi đặc trưng gia đình khác nhau, sẽ có những lựa chọn phù hợp để đáp ứng được đòi hỏi này.

Bạn đang xem: Nhà chung cư gia đình


Cuộc sống càng hiện đại thì những giá trị gia đình truyền thống càng cần được gìn giữ và nâng niu. Một gia đình đa thế hệ cùng sống trong cùng một không gian sẽ góp phần lưu giữ được nét đẹp gia đình truyền thống kiểu mẫu của Việt Nam, đồng thời cũng giúp gắn kết các giá trị của gia đình: sự sẻ chia, nét tình thân - những điều ngày càng trở nên quý giá trong xã hội hiện nay. Song song với quá trình “bỏ nhà phố lên nhà tầng” ngày càng phổ biến tại các đô thị lớn, một câu hỏi cũng được đặt ra: làm sao để các gia đình có nhiều hơn một thế hệ có thể chung sống trong các căn chung cư - chỉ có một mặt sàn và số không gian riêng tư có hạn?

*

Nhiều thế hệ hoàn toàn có thể cùng chia sẻ không gian của các chung cư, nếu lựa chọn đúng loại hình căn hộ phù hợp.

Ảnh: Tạp chí Dự án

Các chuyên gia tại One
Housing đã đưa ra lời khuyên tương ứng với mỗi đặc trưng gia đình, để bạn có thể lựa chọn phương án thích hợp cho gia đình mình tuỳ từng thời điểm:

Với gia đình có 2 thế hệ cùng chung sống: Tối ưu không gian chung và dự phòng tương lai

Với gia đình có 2 thế hệ: có thể là bố mẹ với con đã lớn, hay gia đình trẻ mới có con, sự lựa chọn chủ yếu nằm ở việc tăng cường không gian sinh hoạt chung để tạo ra mối liên kết trong gia đình, đồng thời đảm bảo được khả năng phát triển của gia đình trong tương lai theo kế hoạch của mỗi nhà. Chính vì vậy, sự lựa chọn cho các gia đình này cũng rất đa dạng: từ nhà 2 phòng ngủ cho gia đình trẻ mới có con nhỏ, tới 3 phòng ngủ cho các gia đình có 2 thế hệ đều đã trưởng thành… Tuỳ theo ngân sách và các dự định trong tương lai như nhà có thêm thành viên, hay tốc độ trưởng thành của các con mà gia chủ có thể linh hoạt lựa chọn hình thức phù hợp nhất với gia đình mình trong khoảng 5-7 năm tiếp theo.

*

Với các gia đình có 2 thế hệ - thậm chí có thể có thêm cháu nhỏ - việc quan trọng là tối ưu được không gian giao tiếp chung để cả nhà tăng cường kết nối.

Ảnh: Tạp chí Mẹ và Con

Với các gia đình dạng này, định dạng căn hộ “+1” cũng là một lựa chọn đáng chú ý (2PN+1 hoặc 2PN+2) khi đem lại không gian chức năng phụ: có thể là phòng làm việc riêng thay vì kết hợp, hoặc phòng ngủ cho em bé khi còn nhỏ… Định dạng này cũng gia tăng thêm khả năng tuỳ biến cho các gia đình, với ngân sách phải chăng.

Với gia đình có 3 thế hệ “lớn”: cân bằng riêng – chung, hướng đến tiện nghi đủ đầy

Các gia đình có 3 thế hệ - thường thì ở các đô thị lớn, trường hợp này sẽ là bố mẹ già ở cùng vợ chồng một trong số các con, với cháu đã tương đối lớn - sẽ đối mặt với các vấn đề khác: giờ đây, không chỉ đơn giản là tăng cường kết nối, mà còn phải đảm bảo được sự riêng tư của các thành viên trong gia đình. Không chỉ thế, với nhu cầu đa dạng: ông bà cần không gian tản bộ, mua sắm, bố mẹ cần tiện đường đi làm, con cái cần trường học… các yêu cầu đối với nhà ở cũng sẽ rất khác. Lựa chọn phổ biến của các gia đình hiện đại sẽ là mua hai căn cùng khu – có thể là một lớn một nhỏ, để ông bà có thể sinh hoạt cùng với con cháu trong ngày, đêm lại về ngủ ở nhà riêng; hoặc mua các căn đập thông giúp gia tăng không gian so với căn tiêu chuẩn.

*

Các gia đình có nhiều thế hệ cần hướng đến không chỉ là không gian “ở”, mà còn là không gian sinh hoạt bao gồm các tiện ích nội và ngoại khu, cho phép gia đình có đa dạng lựa chọn và đáp ứng các nhu cầu hàng ngày đầy đủ.

Ảnh: 24H

Như đã nhắc tới ở trên, điều quan trọng đối với các gia đình có nhiều thế hệ đã trưởng thành chính là việc hướng đến mở rộng không gian sống: không chỉ là không gian trong căn hộ, nơi ăn nơi ngủ, mà còn là không gian tiện ích nội - ngoại khu cũng cần được chú ý. Các đại đô thị dần trở thành điểm đến thu hút các gia đình cũng vì lẽ này: các chủ đầu tư hàng đầu như Vinhomes hay Masterise Homes đều đem đến cho cư dân một hệ sinh thái tích hợp hoàn chỉnh, từ bệnh viện, trường học, đại siêu thị đến hệ thống bể bơi, sân thể thao, công viên, xe bus… nằm trên các tuyến đường kết nối với trung tâm thành phố, giúp đáp ứng mọi nhu cầu của các thế hệ trong gia đình, từ đó nâng cao chất lượng sống của cả gia đình.

Xin hỏi theo quy định pháp luật thì có thể hiểu nhà chung cư là gì và một số quy định cần biết về nhà chung cư? - Đức Hải (Hà Nội)


*
Mục lục bài viết

Nhà chung cư là gì?

Căn cứ quy định tại Luật Nhà ở 2014 thì có thể hiểu nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

Một số quy định cần biết về nhà chung cư (Hình từ internet)

Quy định phân hạng nhà chung cư

Căn cứ quy định tại Điều 98 Luật Nhà ở 2014 và Thông tư 31/2016/TT-BXD thì nhà chung cư được phân thành nhiều hạng khác nhau để xác định giá trị của nhà chung cư khi thực hiện quản lý hoặc giao dịch trên thị trường.

Việc phân hạng và công nhận hạng được thực hiện đối với từng tòa nhà chung cư và phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:

- Có đề nghị của tổ chức, cá nhân theo quy định;

- Nhà chung cư được xây dựng phù hợp với quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; theo đúng Giấy phép xây dựng được cấp (đối với trường hợp yêu cầu phải có Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng);

- Nhà chung cư phải đảm bảo tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia khác có liên quan;

- Nhà chung cư đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng và pháp luật có liên quan, đã được bàn giao đưa vào sử dụng và không vi phạm các quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ đề nghị công nhận hạng;

- Nhà chung cư phải không thuộc diện bị phá dỡ, không thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Nhà chung cư được phân thành 03 hạng như sau:

(1) Hạng A: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng nêu trên, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.

(2) Hạng B: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng nêu trên, đồng thời phải đạt tối thiểu 18 trên tổng số 20 tiêu chí theo hướng dẫn tại phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư 31/2016/TT-BXD.

Xem thêm: Hà Nội: Bảng Giá Đất Quận Ba Đình 2021, Quyết Định 30/2019/Qđ

(3) Hạng C: là nhà chung cư đáp ứng đầy đủ các yêu cầu để được phân hạng nêu trên nhưng không đạt đủ tiêu chí để công nhận hạng A và hạng B theo quy định nêu trên.

Việc phân hạng nhà chung cư được xác định trên cơ sở 04 nhóm tiêu chí sau đây:

- Nhóm tiêu chí về quy hoạch - kiến trúc.

- Nhóm tiêu chí về hệ thống, thiết bị kỹ thuật.

- Nhóm tiêu chí về dịch vụ, hạ tầng xã hội.

- Nhóm tiêu chí về chất lượng, quản lý, vận hành.

Quy định về thời hạn sử dụng nhà chung cư

Căn cứ Điều 99 Luật Nhà ở 2014 thì thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định căn cứ vào cấp công trình xây dựng và kết luận kiểm định chất lượng của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà chung cư theo quy định. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí kinh phí để thực hiện kiểm định chất lượng nhà ở.

Khi nhà chung cư hết niên hạn sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng hoặc bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải tổ chức kiểm định chất lượng công trình nhà chung cư này để xử lý theo quy định sau đây:

- Trường hợp nhà chung cư còn bảo đảm chất lượng và an toàn cho người sử dụng thì chủ sở hữu được tiếp tục sử dụng theo thời hạn ghi trong kết luận kiểm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 110 Luật Nhà ở 2014;

- Trường hợp nhà chung cư bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ, không còn bảo đảm an toàn cho người sử dụng thì cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh phải ban hành kết luận kiểm định chất lượng và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để thông báo bằng văn bản cho chủ sở hữu nhà ở; nội dung văn bản thông báo phải được công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân và cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh, trên phương tiện thông tin đại chúng của địa phương.

Chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm phá dỡ để cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới hoặc bàn giao cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy định sau đây:

+ Trường hợp khu đất có nhà chung cư vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu được cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư mới theo quy định;

+ Trường hợp khu đất có nhà chung cư không còn phù hợp với quy hoạch xây dựng nhà ở thì chủ sở hữu nhà chung cư phải bàn giao lại nhà chung cư này cho cơ quan có thẩm quyền để phá dỡ và xây dựng công trình khác theo quy hoạch được duyệt;

+ Trường hợp chủ sở hữu nhà chung cư không chấp hành việc phá dỡ hoặc không bàn giao nhà ở thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cưỡng chế phá dỡ hoặc cưỡng chế di chuyển để bàn giao nhà ở;

+ Việc giải quyết chỗ ở cho các chủ sở hữu có nhà chung cư bị phá dỡ được thực hiện theo quy định tại Điều 116 Luật Nhà ở 2014.

Trường hợp phá dỡ để xây dựng lại nhà chung cư thì các chủ sở hữu được tiếp tục thực hiện quyền sử dụng đất có nhà chung cư đó; trường hợp phá dỡ để xây dựng công trình khác thì việc xử lý quyền sử dụng đất có nhà chung cư này được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư là phần diện tích bên trong căn hộ hoặc bên trong phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng riêng trong căn hộ hoặc trong phần diện tích khác của chủ sở hữu nhà chung cư theo quy định của Luật Nhà ở 2014.

Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư bao gồm:

- Phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó;

- Phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư;

- Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng.

Phần sở hữu chung của nhà chung cư

Phần sở hữu chung của nhà chung cư là phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư và các thiết bị sử dụng chung cho nhà chung cư đó theo quy định của Luật Nhà ở 2014.

Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:

- Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;

- Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt;

- Các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *